Mẫu Hợp Đồng Lao Động Miễn Phí 2026: Đầy Đủ Điều Khoản Theo Bộ Luật Lao Động Việt Nam
hợp đồng lao động mẫu hợp đồng lao động hợp đồng lao động 2026 luật lao động Việt Nam hợp đồng thử việc

Mẫu Hợp Đồng Lao Động Miễn Phí 2026: Đầy Đủ Điều Khoản Theo Bộ Luật Lao Động Việt Nam

Tải mẫu hợp đồng lao động miễn phí theo Bộ luật Lao động 2019. Hợp đồng xác định thời hạn, không xác định thời hạn, thử việc. Đầy đủ điều khoản lương, bảo hiểm, nghỉ phép.

MinjiLee MinjiLee · Strategic Lead 5 tháng 3, 2026 12 phút đọc

Mẫu Hợp Đồng Lao Động Miễn Phí 2026: Đầy Đủ Điều Khoản Theo Bộ Luật Lao Động Việt Nam

"Tuyển người xong rồi nhưng chưa ký hợp đồng."

Đây là câu chuyện rất phổ biến tại các doanh nghiệp nhỏ và startup ở Việt Nam. Khi tranh chấp lao động xảy ra — nghỉ việc, nợ lương, bất đồng về phạm vi công việc — mà không có hợp đồng lao động bằng văn bản, người sử dụng lao động (NSDLĐ) hầu như không có cơ sở để bảo vệ quyền lợi của mình. Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH), phần lớn các vụ tranh chấp lao động xuất phát từ việc không ký hợp đồng hoặc hợp đồng thiếu nội dung bắt buộc.

Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản. Không ký hợp đồng hoặc không giao bản cho người lao động (NLĐ) sẽ bị xử phạt hành chính từ 2 triệu đến 25 triệu đồng tùy trường hợp.

Một hợp đồng không cần mất mấy ngày. AiDocx giúp bạn từ bản nháp AI đến ký kết chỉ trong thời gian uống một tách cà phê.

Bài viết này cung cấp đầy đủ mẫu hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019, bao gồm hợp đồng xác định thời hạn, không xác định thời hạn và thử việc — tất cả đều có thể sao chép và sử dụng ngay.

Tóm tắt: Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) quy định 10 nội dung bắt buộc trong hợp đồng lao động tại Điều 21. Bài viết cung cấp 3 mẫu hợp đồng đầy đủ điều khoản, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.


Phân Loại Hợp Đồng Lao Động Theo Bộ Luật Lao Động 2019

Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định 2 loại hợp đồng lao động:

Loại hợp đồng Thời hạn Đặc điểm
Hợp đồng xác định thời hạn Tối đa 36 tháng Phải ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Gia hạn tối đa 2 lần, sau đó phải chuyển sang không xác định thời hạn
Hợp đồng không xác định thời hạn Không giới hạn Không có ngày kết thúc. Áp dụng cho lao động làm việc lâu dài

Lưu ý quan trọng: Từ Bộ luật Lao động 2019, không còn loại hợp đồng mùa vụ (trước đây là loại thứ 3). Chỉ còn 2 loại duy nhất.

Ngoài ra, hợp đồng thử việc (Điều 24-27) là một thỏa thuận riêng biệt trước khi ký hợp đồng lao động chính thức. Thời gian thử việc tối đa như sau:

Trình độ / Vị trí Thời gian thử việc tối đa
Quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 180 ngày
Trình độ chuyên môn kỹ thuật từ cao đẳng trở lên 60 ngày
Trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật 30 ngày
Công việc khác 6 ngày làm việc

Nội Dung Bắt Buộc Theo Điều 21 Bộ Luật Lao Động 2019

Điều 21 quy định hợp đồng lao động phải có 10 nội dung chính sau:

  1. Tên, địa chỉ của NSDLĐ và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng bên phía NSDLĐ
  2. Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số CMND/CCCD/Hộ chiếu của NLĐ
  3. Công việc và địa điểm làm việc
  4. Thời hạn của hợp đồng lao động
  5. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
  6. Chế độ nâng bậc, nâng lương
  7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
  8. Trang bị bảo hộ lao động cho NLĐ
  9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
  10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Thiếu bất kỳ nội dung nào trong số này đều có thể dẫn đến xử phạt hành chính và làm hợp đồng bị xem là không đầy đủ theo luật.


Mẫu Hợp Đồng Lao Động Xác Định Thời Hạn

Đây là mẫu hợp đồng đầy đủ cho trường hợp tuyển dụng có thời hạn (tối đa 36 tháng), áp dụng theo Bộ luật Lao động 2019.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN Số: /HĐLĐ-

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019; Căn cứ nhu cầu sử dụng lao động của đơn vị và khả năng của người lao động;

Hôm nay, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại ___

Chúng tôi gồm:

BÊN A (Người sử dụng lao động) Tên doanh nghiệp: ___ Địa chỉ trụ sở: ___ Mã số thuế: ___ Đại diện bởi: ___ Chức vụ: ___

BÊN B (Người lao động) Họ và tên: ___ Ngày sinh: ___ / ___ / ___ Giới tính: ___ Số CCCD/CMND: ___ Ngày cấp: ___ Nơi cấp: ___ Địa chỉ thường trú: ___ Địa chỉ tạm trú (nếu có): ___ Trình độ học vấn: ___ Số điện thoại: ___

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động với các điều khoản sau:

Điều 1. Công việc và địa điểm làm việc

  1. Công việc (chức danh): ___
  2. Mô tả công việc chính: ___
  3. Địa điểm làm việc: ___
  4. Bên A có thể điều chuyển Bên B sang vị trí hoặc địa điểm khác phù hợp với năng lực và nhu cầu công việc, sau khi thỏa thuận với Bên B.

Điều 2. Thời hạn hợp đồng

  1. Loại hợp đồng: Xác định thời hạn
  2. Từ ngày: ___ / ___ / ___ đến ngày: ___ / ___ / ___ (tối đa 36 tháng)
  3. Thử việc: Từ ngày ___ / ___ / ___ đến ngày ___ / ___ / ___ (nếu có, theo Điều 25 BLLĐ 2019)

Điều 3. Tiền lương

  1. Lương cơ bản: ___ đồng/tháng (bằng chữ: ___ đồng)
  2. Phụ cấp (nếu có):
    • Phụ cấp trách nhiệm: ___ đồng/tháng
    • Phụ cấp ăn trưa: ___ đồng/tháng
    • Phụ cấp đi lại: ___ đồng/tháng
  3. Hình thức trả lương: Chuyển khoản ngân hàng
  4. Kỳ hạn trả lương: Mỗi tháng một lần, vào ngày ___ hàng tháng. Nếu ngày trả lương trùng vào ngày nghỉ, lễ thì trả trước đó 01 ngày làm việc.
  5. Lương thử việc (nếu có): Bằng ___% lương cơ bản (không thấp hơn 85% theo Điều 26 BLLĐ 2019).

Điều 4. Chế độ nâng bậc, nâng lương

  1. Bên A xem xét điều chỉnh lương định kỳ ___ tháng/lần hoặc theo chính sách của doanh nghiệp.
  2. Việc nâng bậc, nâng lương căn cứ vào kết quả đánh giá công việc và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 5. Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

  1. Thời giờ làm việc: ___ giờ/ngày, ___ ngày/tuần (không vượt quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần theo Điều 105 BLLĐ)
  2. Giờ làm việc: Từ ___ giờ ___ phút đến ___ giờ ___ phút
  3. Thời gian nghỉ giữa ca: ___ phút
  4. Ngày nghỉ hàng tuần: ___ (ít nhất 01 ngày/tuần, thông thường là Chủ nhật)
  5. Nghỉ lễ, tết: Theo quy định tại Điều 112 BLLĐ 2019 (11 ngày/năm)
  6. Nghỉ phép năm: 12 ngày làm việc/năm (Điều 113 BLLĐ). Cứ 5 năm làm việc thì tăng thêm 01 ngày.

Điều 6. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

  1. Bên A và Bên B có nghĩa vụ đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định pháp luật:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Bên A đóng 17,5%, Bên B đóng 8%
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Bên A đóng 3%, Bên B đóng 1,5%
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Bên A đóng 1%, Bên B đóng 1%
    • Tổng: Bên A đóng 21,5%, Bên B đóng 10,5%
  2. Bên A có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm cho Bên B theo đúng thời hạn quy định.

Điều 7. Trang bị bảo hộ lao động

  1. Bên A trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho Bên B theo đúng tính chất công việc và quy định pháp luật.
  2. Danh mục trang bị (nếu áp dụng): ___

Điều 8. Đào tạo và bồi dưỡng

  1. Bên A tạo điều kiện để Bên B tham gia các khóa đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn.
  2. Trường hợp Bên A cử Bên B đi đào tạo với chi phí do Bên A chi trả, Bên B phải cam kết làm việc cho Bên A ít nhất ___ tháng sau khi hoàn thành đào tạo. Nếu vi phạm, Bên B phải hoàn trả chi phí đào tạo theo thỏa thuận.

Điều 9. Nghĩa vụ của Người lao động

  1. Thực hiện đầy đủ công việc theo hợp đồng và nội quy lao động.
  2. Chấp hành lệnh điều hành sản xuất - kinh doanh hợp pháp của Bên A.
  3. Bảo mật thông tin kinh doanh, bí mật thương mại của Bên A trong suốt thời gian làm việc và ___ năm sau khi chấm dứt hợp đồng.
  4. Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm quy định của hợp đồng hoặc pháp luật.

Điều 10. Nghĩa vụ của Người sử dụng lao động

  1. Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động.
  2. Trả lương đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng.
  3. Thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho Bên B.
  4. Tôn trọng nhân phẩm và quyền lợi hợp pháp của Bên B.

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng lao động

  1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng, theo Điều 34 BLLĐ 2019.
  2. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi báo trước ít nhất 30 ngày (hợp đồng xác định thời hạn) hoặc 45 ngày (hợp đồng không xác định thời hạn), theo Điều 35 BLLĐ.
  3. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp quy định tại Điều 36 BLLĐ, với thời hạn báo trước tương ứng.
  4. Khi chấm dứt hợp đồng, Bên A phải thanh toán đầy đủ các khoản liên quan cho Bên B trong vòng 14 ngày làm việc (Điều 48 BLLĐ).

Điều 12. Xử lý vi phạm kỷ luật lao động

  1. Việc xử lý kỷ luật lao động thực hiện theo nội quy lao động của doanh nghiệp và quy định tại Điều 117-127 BLLĐ 2019.
  2. Các hình thức xử lý kỷ luật: Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương (không quá 6 tháng), cách chức, sa thải.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp

  1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước hết được giải quyết bằng thương lượng giữa hai bên.
  2. Nếu không thương lượng được, một trong hai bên có quyền yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết theo quy định tại Điều 188 BLLĐ 2019.
  3. Trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Điều 14. Điều khoản chung

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  2. Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
  3. Những vấn đề không quy định trong hợp đồng này thì áp dụng theo Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật hiện hành.
ĐẠI DIỆN BÊN A BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày: ___ / ___ / ___ Ngày: ___ / ___ / ___

Mẫu Hợp Đồng Lao Động Không Xác Định Thời Hạn

Mẫu này áp dụng cho lao động làm việc lâu dài, không có ngày kết thúc. Cấu trúc tương tự mẫu xác định thời hạn, nhưng khác ở Điều 2.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN Số: /HĐLĐ-

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019; Căn cứ nhu cầu sử dụng lao động của đơn vị và khả năng của người lao động;

Hôm nay, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại ___

BÊN A (Người sử dụng lao động) Tên doanh nghiệp: ___ Địa chỉ trụ sở: ___ Mã số thuế: ___ Đại diện bởi: ___ Chức vụ: ___

BÊN B (Người lao động) Họ và tên: ___ Ngày sinh: ___ / ___ / ___ Số CCCD/CMND: ___ Ngày cấp: ___ Nơi cấp: ___ Địa chỉ thường trú: ___

Điều 1. Công việc và địa điểm làm việc

  1. Chức danh: ___
  2. Mô tả công việc chính: ___
  3. Địa điểm làm việc: ___

Điều 2. Thời hạn hợp đồng

  1. Loại hợp đồng: Không xác định thời hạn
  2. Ngày bắt đầu làm việc: ___ / ___ / ___
  3. Hợp đồng này không có thời hạn kết thúc và chỉ chấm dứt theo các trường hợp quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

Điều 3. Tiền lương

  1. Lương cơ bản: ___ đồng/tháng
  2. Phụ cấp (nếu có):
    • Phụ cấp trách nhiệm: ___ đồng/tháng
    • Phụ cấp ăn trưa: ___ đồng/tháng
  3. Hình thức trả lương: Chuyển khoản ngân hàng
  4. Kỳ hạn trả lương: Vào ngày ___ hàng tháng

Điều 4. Chế độ nâng bậc, nâng lương Bên A xem xét điều chỉnh lương định kỳ ___ tháng/lần dựa trên kết quả đánh giá công việc.

Điều 5. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

  1. Thời giờ làm việc: ___ giờ/ngày, ___ ngày/tuần
  2. Giờ làm việc: ___ giờ ___ đến ___ giờ ___
  3. Nghỉ giữa ca: ___ phút
  4. Nghỉ hàng tuần: ___
  5. Nghỉ lễ, tết: Theo Điều 112 BLLĐ
  6. Nghỉ phép năm: 12 ngày/năm (Điều 113 BLLĐ). Tăng 01 ngày cứ mỗi 5 năm làm việc.

Điều 6. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Thực hiện theo quy định pháp luật: Bên A đóng 21,5%, Bên B đóng 10,5% tính trên lương đóng bảo hiểm.

Điều 7. Trang bị bảo hộ lao động Bên A cấp phát trang bị bảo hộ lao động phù hợp với tính chất công việc.

Điều 8. Đào tạo và bồi dưỡng Bên A tạo điều kiện đào tạo nâng cao trình độ. Trường hợp đào tạo bằng chi phí của Bên A, Bên B cam kết làm việc tối thiểu ___ tháng.

Điều 9. Nghĩa vụ của Người lao động

  1. Hoàn thành công việc theo hợp đồng và nội quy.
  2. Bảo mật thông tin kinh doanh.
  3. Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm.

Điều 10. Nghĩa vụ của Người sử dụng lao động

  1. Đảm bảo điều kiện làm việc, an toàn lao động.
  2. Trả lương và thực hiện chế độ bảo hiểm đúng quy định.

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng

  1. Bên B báo trước ít nhất 45 ngày khi đơn phương chấm dứt (Điều 35 BLLĐ).
  2. Bên A báo trước ít nhất 45 ngày khi đơn phương chấm dứt (Điều 36 BLLĐ).
  3. Thanh toán các khoản liên quan trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt.

Điều 12. Giải quyết tranh chấp Thương lượng trước, hòa giải lao động, hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

Điều 13. Điều khoản chung Hợp đồng lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu Hợp Đồng Thử Việc

Hợp đồng thử việc là thỏa thuận riêng trước khi ký hợp đồng lao động chính thức, theo Điều 24-27 Bộ luật Lao động 2019. Các bên có thể thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc ký một hợp đồng thử việc riêng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC Số: /HĐTV-

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 24-27;

Hôm nay, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại ___

BÊN A (Người sử dụng lao động) Tên doanh nghiệp: ___ Địa chỉ trụ sở: ___ Mã số thuế: ___ Đại diện bởi: ___ Chức vụ: ___

BÊN B (Người lao động) Họ và tên: ___ Ngày sinh: ___ / ___ / ___ Số CCCD/CMND: ___ Ngày cấp: ___ Nơi cấp: ___ Địa chỉ thường trú: ___

Điều 1. Công việc thử việc

  1. Chức danh thử việc: ___
  2. Mô tả công việc: ___
  3. Địa điểm làm việc: ___

Điều 2. Thời gian thử việc

  1. Từ ngày: ___ / ___ / ___ đến ngày: ___ / ___ / ___
  2. Thời gian thử việc: ___ ngày (không vượt quá thời hạn tối đa theo Điều 25 BLLĐ:
    • 180 ngày đối với công việc quản lý doanh nghiệp
    • 60 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên
    • 30 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật
    • 6 ngày làm việc đối với công việc khác)
  3. Chỉ thử việc 01 lần duy nhất đối với một công việc (Điều 24 BLLĐ).

Điều 3. Lương thử việc

  1. Lương thử việc: ___ đồng/tháng (ít nhất 85% mức lương chính thức theo Điều 26 BLLĐ)
  2. Lương chính thức dự kiến sau khi hết thử việc: ___ đồng/tháng
  3. Hình thức trả lương: Chuyển khoản ngân hàng vào ngày ___ hàng tháng

Điều 4. Thời giờ làm việc

  1. Thời giờ làm việc: ___ giờ/ngày, ___ ngày/tuần
  2. Giờ làm việc: Từ ___ giờ ___ đến ___ giờ ___
  3. Nghỉ giữa ca: ___ phút

Điều 5. Tiêu chí đánh giá thử việc

  1. Hoàn thành ___ % khối lượng công việc được giao.
  2. Tuân thủ nội quy lao động và văn hóa doanh nghiệp.
  3. Thể hiện khả năng chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc.
  4. Phương pháp đánh giá: ___

Điều 6. Kết thúc thử việc

  1. Khi hết thời gian thử việc, Bên A phải thông báo kết quả thử việc cho Bên B (Điều 27 BLLĐ):
    • Nếu đạt yêu cầu: Bên A và Bên B ký hợp đồng lao động chính thức.
    • Nếu không đạt yêu cầu: Chấm dứt hợp đồng thử việc. Bên A không phải bồi thường.
  2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường (Điều 27 BLLĐ).

Điều 7. Bảo hiểm Trong thời gian thử việc, việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 8. Điều khoản chung

  1. Hợp đồng thử việc có hiệu lực kể từ ngày ký.
  2. Hợp đồng lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên)

Bảo Hiểm Xã Hội và Thuế TNCN: Những Điều Cần Biết

Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc

Khi ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên, NSDLĐ phải đóng bảo hiểm bắt buộc cho NLĐ. Mức đóng cụ thể (tính trên lương đóng bảo hiểm):

Loại bảo hiểm NSDLĐ đóng NLĐ đóng Tổng
BHXH 17,5% 8% 25,5%
BHYT 3% 1,5% 4,5%
BHTN 1% 1% 2%
Tổng cộng 21,5% 10,5% 32%

Lưu ý: Lương đóng bảo hiểm tối đa không vượt quá 20 lần mức lương cơ sở (hiện là 2.340.000 đồng, tức tối đa 46.800.000 đồng/tháng cho BHXH). BHTN tối đa là 20 lần lương tối thiểu vùng.

Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN)

NLĐ có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên sẽ bị khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần:

Bậc Thu nhập chịu thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 5 triệu đồng 5%
2 Trên 5 - 10 triệu 10%
3 Trên 10 - 18 triệu 15%
4 Trên 18 - 32 triệu 20%
5 Trên 32 - 52 triệu 25%
6 Trên 52 - 80 triệu 30%
7 Trên 80 triệu 35%

Giảm trừ gia cảnh (áp dụng từ 01/07/2020):

  • Bản thân: 11.000.000 đồng/tháng
  • Mỗi người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/tháng

NSDLĐ có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN hàng tháng khi trả lương và nộp cho cơ quan thuế.


Lương Tối Thiểu Vùng

Trước khi ký hợp đồng, NSDLĐ phải đảm bảo lương cơ bản không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Vi phạm lương tối thiểu có thể bị xử phạt từ 20 triệu đến 75 triệu đồng.

Vùng Áp dụng
Vùng I Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Bình Dương...
Vùng II Thành phố trực thuộc tỉnh, một số huyện
Vùng III Các huyện còn lại thuộc tỉnh
Vùng IV Nông thôn, vùng sâu, vùng xa

Lưu ý: Lương tối thiểu được điều chỉnh định kỳ theo Nghị định của Chính phủ. Cần kiểm tra Nghị định mới nhất về lương tối thiểu vùng trước khi soạn hợp đồng.


Điều Khoản Bổ Sung Nên Có Trong Hợp Đồng

Ngoài 10 nội dung bắt buộc, các điều khoản sau rất quan trọng nhưng không có trong mẫu chuẩn:

Bảo Mật Thông Tin

Điều ___. Bảo mật thông tin

  1. Bên B cam kết không tiết lộ, sử dụng hoặc chuyển giao bất kỳ thông tin bí mật nào của Bên A cho bất kỳ bên thứ ba nào, bao gồm nhưng không giới hạn: bí mật kinh doanh, thông tin khách hàng, dữ liệu tài chính, chiến lược kinh doanh, mã nguồn phần mềm.
  2. Nghĩa vụ bảo mật có hiệu lực trong suốt thời gian làm việc và ___ năm sau khi chấm dứt hợp đồng.
  3. Vi phạm bảo mật: Bên B phải bồi thường thiệt hại thực tế cho Bên A, tối thiểu bằng ___ tháng lương.

Cấm Cạnh Tranh (Non-Compete)

Điều ___. Cấm cạnh tranh

  1. Trong thời gian ___ tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, Bên B không được làm việc cho doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp hoặc tham gia kinh doanh cùng lĩnh vực với Bên A tại khu vực ___.
  2. Điều khoản này chỉ có hiệu lực khi Bên A chi trả cho Bên B một khoản bồi thường hợp lý là ___ đồng/tháng trong suốt thời gian cấm cạnh tranh.
  3. Trường hợp vi phạm, Bên B phải bồi thường ___ đồng cho Bên A.

Lưu ý pháp lý: Theo xu hướng án lệ tại Việt Nam, điều khoản cấm cạnh tranh chỉ được tòa án công nhận khi: (1) có giới hạn thời gian hợp lý (thường dưới 2 năm), (2) có giới hạn phạm vi và khu vực cụ thể, và (3) NSDLĐ chi trả khoản bồi thường tương xứng cho NLĐ.

Làm Việc Từ Xa / Hybrid

Điều ___. Làm việc từ xa

  1. Bên B được phép làm việc từ xa ___ ngày/tuần và làm việc tại văn phòng ___ ngày/tuần.
  2. Trong thời gian làm việc từ xa, Bên B phải đảm bảo liên lạc được trong giờ làm việc và hoàn thành công việc được giao.
  3. Thiết bị làm việc từ xa: Bên A cung cấp / Bên B tự trang bị (gạch bỏ phương án không áp dụng).
  4. Bên A có thể điều chỉnh chính sách làm việc từ xa khi có yêu cầu kinh doanh, sau khi thông báo trước ___ ngày.

Sai Lầm Thường Gặp Khi Soạn Hợp Đồng Lao Động

Sai lầm 1: Chỉ ghi "lương ___ triệu" không tách biệt các khoản

Không tách biệt lương cơ bản, phụ cấp và các khoản bổ sung sẽ gây khó khăn khi tính tiền làm thêm giờ, tiền nghỉ phép năm, trợ cấp thôi việc và BHXH. Luật quy định mức đóng BHXH tính trên lương và phụ cấp, nên việc ghi chung sẽ dẫn đến tranh chấp.

Sai lầm 2: Không giao bản hợp đồng cho NLĐ

Điều 16 BLLĐ 2019 quy định mỗi bên giữ 01 bản hợp đồng. Nhiều doanh nghiệp chỉ giữ bản gốc mà không giao cho NLĐ — đây là vi phạm và bị xử phạt hành chính.

Sai lầm 3: Dùng hợp đồng dịch vụ để thay hợp đồng lao động

Một số doanh nghiệp ký "hợp đồng dịch vụ" hoặc "hợp đồng cộng tác viên" với NLĐ để tránh đóng BHXH. Nếu quan hệ làm việc thực tế có đủ yếu tố của quan hệ lao động (làm việc dưới sự quản lý, điều hành, trả lương định kỳ), cơ quan nhà nước vẫn coi đây là quan hệ lao động và doanh nghiệp phải đóng BHXH truy thu.

Sai lầm 4: Thử việc vượt thời hạn tối đa

Thử việc quá thời hạn quy định tại Điều 25 là vi phạm. NSDLĐ phải trả đủ lương chính thức cho thời gian thử việc vượt quá và có thể bị xử phạt.

Sai lầm 5: Gia hạn hợp đồng xác định thời hạn quá 2 lần

Theo Điều 20 BLLĐ, hợp đồng xác định thời hạn chỉ được gia hạn tối đa 2 lần. Sau đó, nếu tiếp tục sử dụng NLĐ thì phải ký hợp đồng không xác định thời hạn. Vi phạm điều này sẽ tự động chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn.

Sai lầm 6: Không có điều khoản bảo mật

Đối với nhân viên tiếp cận thông tin quan trọng (kỹ thuật, khách hàng, tài chính), không có điều khoản bảo mật là rủi ro lớn. Khi NLĐ nghỉ việc, doanh nghiệp không có cơ sở pháp lý để đòi hỏi bảo mật.


Cách Tạo Hợp Đồng Lao Động Bằng AI Trong 10 Phút

Soạn hợp đồng thủ công mất thời gian và dễ thiếu sót. Nền tảng AI như AiDocx có thể giúp doanh nghiệp tạo hợp đồng nhanh chóng và chính xác.

Quy trình với AiDocx:

1. Truy cập AiDocx > Chọn mẫu hợp đồng lao động
   (Xác định thời hạn / Không xác định thời hạn / Thử việc)

2. Nhập thông tin doanh nghiệp và NLĐ
   (AI tự động kiểm tra lương tối thiểu vùng, cảnh báo nếu vi phạm)

3. Tùy chỉnh điều khoản
   (Bảo mật / Cấm cạnh tranh / Làm việc từ xa — thêm bằng 1 click)

4. AI rà soát tự động
   (Kiểm tra 10 nội dung bắt buộc theo Điều 21 BLLĐ, cảnh báo thiếu sót)

5. Gửi ký điện tử
   (Email hoặc link — đối tác ký trực tuyến, không cần in ấn)

6. Lưu trữ tự động
   (PDF gửi cho hai bên, lưu trữ đám mây 5 năm trở lên)

Từ soạn đến ký chỉ mất khoảng 10-15 phút. Khi đội ngũ lớn dần, quản lý hợp đồng thủ công sẽ quá tải — nền tảng số giúp giải quyết vấn đề này.

Bắt đầu tạo hợp đồng lao động miễn phí với AiDocx


Checklist Trước Khi Ký Hợp Đồng Lao Động

  • Tên và thông tin đầy đủ của NSDLĐ và NLĐ
  • Công việc và địa điểm làm việc cụ thể
  • Loại hợp đồng (xác định thời hạn hay không xác định thời hạn)
  • Lương cơ bản, phụ cấp và các khoản bổ sung — tách biệt rõ ràng
  • Kiểm tra lương tối thiểu vùng — đảm bảo không vi phạm
  • Thời giờ làm việc (không quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần)
  • Thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ phép năm (12 ngày/năm)
  • Chế độ BHXH, BHYT, BHTN — ghi rõ tỷ lệ đóng
  • Trang bị bảo hộ lao động (nếu áp dụng)
  • Chế độ đào tạo và cam kết làm việc sau đào tạo
  • Thử việc: đúng thời hạn, lương không dưới 85% lương chính thức
  • Điều khoản bảo mật và cấm cạnh tranh (nếu cần)
  • Hợp đồng lập 02 bản — giao 01 bản cho NLĐ
  • Ký điện tử: đảm bảo có xác nhận nhận (log, email)
  • Lưu trữ bản gốc ít nhất 5 năm

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Q. Hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực pháp lý không? Có. Theo Điều 14 BLLĐ 2019 và Luật Giao dịch điện tử 2023, hợp đồng lao động được phép giao kết qua phương tiện điện tử. Điều kiện: phải đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật và xác nhận được danh tính các bên.

Q. NLĐ nước ngoài cần những giấy tờ gì để ký hợp đồng? NLĐ nước ngoài phải có giấy phép lao động (work permit) hoặc thuộc diện miễn giấy phép theo quy định. Hợp đồng phải phù hợp với nội dung giấy phép và thời hạn không vượt quá thời hạn giấy phép lao động (Điều 151-155 BLLĐ).

Q. Hợp đồng có bắt buộc phải có con dấu doanh nghiệp không? Không bắt buộc. Chữ ký của người đại diện hợp pháp là đủ. Tuy nhiên, đóng dấu doanh nghiệp là thông lệ phổ biến tại Việt Nam và tăng tính xác thực.

Q. Nếu NLĐ tự ý nghỉ việc không báo trước thì sao? NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng luật sẽ phải bồi thường: nửa tháng lương (theo hợp đồng) và một khoản tương ứng với lương của những ngày không báo trước (Điều 40 BLLĐ). NLĐ cũng không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Q. Doanh nghiệp có được ký nhiều hợp đồng thử việc không? Không. Điều 24 BLLĐ quy định chỉ được thử việc 01 lần đối với 01 công việc. Ký nhiều hợp đồng thử việc cho cùng một công việc là vi phạm.

Q. Khi nào hợp đồng xác định thời hạn tự động chuyển thành không xác định thời hạn? Khi NSDLĐ đã gia hạn hợp đồng xác định thời hạn 2 lần mà vẫn tiếp tục sử dụng NLĐ, hợp đồng tiếp theo phải là hợp đồng không xác định thời hạn (Điều 20 BLLĐ).

Q. Hợp đồng có bắt buộc phải bằng tiếng Việt không? BLLĐ không quy định cụ thể ngôn ngữ hợp đồng. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu lực pháp lý tại Việt Nam, nên có bản tiếng Việt. Với NLĐ nước ngoài, có thể lập hợp đồng song ngữ (tiếng Việt và ngôn ngữ khác), trong đó bản tiếng Việt có giá trị pháp lý ưu tiên.


Kết Luận — Một Hợp Đồng Rõ Ràng Bảo Vệ Cả Hai Bên

Hợp đồng lao động không chỉ là yêu cầu pháp lý — đó là cơ sở để xây dựng mối quan hệ lao động lành mạnh. Khi tranh chấp xảy ra, hợp đồng rõ ràng là bằng chứng mạnh nhất trước cơ quan lao động và tòa án.

Đừng để việc soạn hợp đồng làm chậm quá trình tuyển dụng. Với các mẫu hợp đồng trong bài viết này và sự hỗ trợ của AI, doanh nghiệp có thể tạo hợp đồng chính xác, đầy đủ pháp lý chỉ trong vài phút.

Tạo hợp đồng lao động miễn phí trên AiDocx Tìm hiểu thêm về AI rà soát hợp đồng


Bài viết liên quan


Bài viết này được cung cấp nhằm mục đích tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Đối với các vấn đề pháp lý cụ thể, vui lòng tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia pháp luật lao động.

Sẵn sàng tự động hóa tài liệu với AI?

Bắt đầu miễn phí với AiDocX — soạn hợp đồng AI, biên bản họp, ghi chú tư vấn, chữ ký điện tử, tất cả trong một nền tảng.

Bắt đầu miễn phí